Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

SASMO 2020 Lớp 6

Câu hỏi 1

Chấm trên hệ thống: bắt đầu 0 điểm; câu 1–15: 2 điểm/câu; câu 16–25: 4 điểm/câu; sai hoặc trống: 0; tối đa 70. Quy tắc SASMO chính thức tham chiếu được nêu riêng: bắt đầu 15 điểm, phần A +2/−1/0 và phần B +4/0/0 cho đúng/sai/trống, tối đa 85.

Tính giá trị của $2020\times2020-2019\times2021$.
  1. 2020
  2. 4040
  3. 1
  4. 2
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 2

Số tiếp theo trong dãy theo quy luật sau là bao nhiêu? $1,2,6,15,31,56,\ldots$

Dùng quy luật số học sơ cấp dự kiến; một dãy hữu hạn có thể khớp nhiều quy luật.
  1. 92
  2. 81
  3. 105
  4. 78
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 3

Trong một siêu thị, gà viên chỉ được bán theo gói 3 viên hoặc 7 viên. Ví dụ, không thể mua đúng 2, 5 hoặc 8 viên. Số viên gà lớn nhất không thể mua đúng là bao nhiêu?
  1. 231
  2. 721
  3. 23
  4. 13
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 4

Trong hình, phần không tô màu gồm 4 nửa hình tròn chạm nhau tại tâm hình tròn lớn. Đường kính hình tròn lớn là 28 cm. Tính diện tích phần tô màu. Lấy $\pi=\frac{22}{7}$.

Hình minh họa câu hỏi
  1. $616\text{ cm}^2$
  2. $462\text{ cm}^2$
  3. $308\text{ cm}^2$
  4. $154\text{ cm}^2$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 5

James có các viên gạch hình chữ nhật kích thước 3 cm × 7 cm. Bạn muốn lát chúng trên sàn hình chữ nhật kích thước 23 cm × 10 cm. Nhiều nhất có thể đặt bao nhiêu viên không chồng lên nhau và không bẻ viên nào?

Có thể xoay các viên gạch, nhưng mỗi viên phải nằm hoàn toàn trong sàn hình chữ nhật.
  1. 10
  2. 9
  3. 8
  4. 7
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 6

Biểu đồ cột sau cho biết lựa chọn của học sinh SASMO lớp 6 trong một câu trắc nghiệm. Các đường ngang cách đều nhau. Mỗi học sinh chọn một đáp án và đáp án đúng là C. Tính tỉ lệ phần trăm học sinh trả lời đúng.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 25%
  2. 16%
  3. 24%
  4. 20%
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 7

Làm một mình, Ryan đào được hố kích thước 5 m × 5 m × 5 m trong sáu giờ. Castel đào được hố kích thước 10 m × 10 m × 5 m trong mười hai giờ. Nếu cùng làm, họ cần bao nhiêu giờ để đào hố 5 m × 5 m × 5 m?

Giả sử năng suất mỗi người không đổi và hai năng suất cộng lại khi cùng làm.
  1. 4
  2. 1
  3. 2
  4. 3
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 8

Số có năm chữ số $\overline{A549B}$ chia hết cho 45. Tính $A+B$.
  1. 0
  2. 9
  3. 18
  4. 27
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 9

Khối nào dưới đây có hình nhìn từ trên xuống giống chiếc đồng hồ đã cho?

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi

So sánh hình nhìn từ trên, cho phép quay nhưng không lật gương. Các lựa chọn A–E được ghi trong hình gốc.
  1. A
  2. B
  3. C
  4. D
  5. E

Câu hỏi 10

Stacy mua một gói kẹo M&M. Sau khi ăn một ít, tỉ số số viên đã ăn và số viên còn trong gói là 3 : 5. Nếu ăn thêm 50 viên, tỉ số mới sẽ là 7 : 5. Lúc mới mua, gói có bao nhiêu viên M&M?
  1. 10
  2. 150
  3. 240
  4. 140
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 11

Kim phút của một chiếc đồng hồ dài gấp 3 lần kim giờ. Trong 24 giờ, tổng quãng đường đầu mút hai kim đi được là $1036\pi$ cm. Kim giờ dài bao nhiêu? Lấy $\pi=\frac{22}{7}$.
  1. 7 cm
  2. 21 cm
  3. 14 cm
  4. 7.5 cm
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 12

Trong toán học, tích $n$ số nguyên dương đầu tiên được viết là $n!=n\times(n-1)\times\cdots\times1$. Ví dụ, $2!=2\times1$ và $7!=7\times6\times5\times4\times3\times2\times1$. Số $8!+9!$ có bao nhiêu chữ số 0 liên tiếp ở cuối?
  1. 0
  2. 2
  3. 1
  4. 3
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 13

Bốn hình chữ nhật giống nhau được đặt cạnh nhau trên tờ giấy hình chữ nhật 28 cm × 20 cm theo hai cách ở hình A và B. Hiệu giữa chu vi các phần tô màu của hình A và B là bao nhiêu?

Hình minh họa câu hỏi

Ở hình B, cộng chu vi của cả hai phần tô màu rời nhau.
  1. 96 cm
  2. 80 cm
  3. 32 cm
  4. 16 cm
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 14

Hailey, Lydia, Julia, Asher và Charles học lớp 4 hoặc lớp 6. Các bạn học trường tiểu học Bright hoặc trường tiểu học Light.
- Lydia và Charles học cùng khối lớp.
- Julia và Asher học khác khối lớp.
- Ba bạn học lớp 4, hai bạn còn lại học lớp 6.
- Asher và Charles học khác trường.
- Hailey và Julia học cùng trường.
- Ba bạn học trường Bright, hai bạn còn lại học trường Light.

Nếu có một bạn học lớp 6 ở trường Light thì đó là ai?
  1. Hailey
  2. Lydia
  3. Julia
  4. Asher
  5. Charles

Câu hỏi 15

Ở thời điểm nào dưới đây, kim giờ gần kim phút nhất?
  1. 9:47
  2. 9:48
  3. 9:49
  4. 9:50
  5. 9:51

Câu hỏi 16

Tìm chữ số tận cùng của tích gồm hai mươi thừa số 2 và hai mươi tư thừa số 3: $\underbrace{2\times2\times\cdots\times2}_{20}\times\underbrace{3\times3\times\cdots\times3}_{24}$.

Nhập đáp án: nhập số nguyên được hỏi, không ghi đơn vị. Có thể bỏ các chữ số 0 ở đầu trong ô trả lời bản giấy.

Câu hỏi 17

Có bao nhiêu tam giác trong hình dưới đây?

Hình minh họa câu hỏi

Đếm tam giác mọi kích thước có đủ ba cạnh đã vẽ. Các đường gặp nhau ở nút giữa hình được hiểu là cùng đi qua một điểm.

Nhập đáp án: nhập số nguyên được hỏi, không ghi đơn vị. Có thể bỏ các chữ số 0 ở đầu trong ô trả lời bản giấy.

Câu hỏi 18

Tính giá trị của $\left(\frac1{20\times25}+\frac1{25\times30}+\frac1{30\times35}+\cdots+\frac1{2015\times2020}\right)\times2020$.

Nhập đáp án: nhập số nguyên được hỏi, không ghi đơn vị. Có thể bỏ các chữ số 0 ở đầu trong ô trả lời bản giấy.

Câu hỏi 19

Số táo trong một giỏ bằng $\frac45$ số cam. Tỉ số số lê và số táo là $3:8$. Các quả còn lại là chuối, và cam chiếm 20% tổng số quả trong giỏ. Số chuối nhiều hơn tổng số táo, cam và lê là 48 quả. Giỏ có tất cả bao nhiêu quả?

Nhập đáp án: nhập số nguyên được hỏi, không ghi đơn vị. Có thể bỏ các chữ số 0 ở đầu trong ô trả lời bản giấy.

Câu hỏi 20

Số chữ số dùng để đánh số trang một cuốn sách bằng hai lần số trang. Biết số trang là số có ba chữ số, cuốn sách có bao nhiêu trang?

Các trang được đánh số liên tiếp từ 1, không thêm chữ số 0 ở đầu.

Nhập đáp án: nhập số nguyên được hỏi, không ghi đơn vị. Có thể bỏ các chữ số 0 ở đầu trong ô trả lời bản giấy.