Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

SASMO 2020 Lớp 5

Câu hỏi 1

Điểm trên hệ thống: ban đầu 0; Câu 1–15: 2 điểm/câu; Câu 16–25: 4 điểm/câu; sai hoặc bỏ trống: 0; tối đa 70. SASMO chính thức bắt đầu từ 15; phần A đúng +2, sai −1, trống 0; phần B đúng +4, sai/trống 0; tối đa 85.

Tính giá trị biểu thức sau.

$$8899+(6677-2233)-4455$$
  1. 8888
  2. 8877
  3. 8899
  4. 8887
  5. Không có phương án nào ở trên

Câu hỏi 2

Jane nghĩ ra một số. Josh tính một phần ba số của Jane. Frank tính hai phần năm số của Josh. Nếu Frank được 18 thì số của Jane là bao nhiêu?
  1. 2.4
  2. 270
  3. 45
  4. 135
  5. Không có phương án nào ở trên

Câu hỏi 3

Trong một giải thể thao, mỗi trận một đội nhận được 7 điểm hoặc 3 điểm. Tổng điểm lớn nhất không thể đạt được là bao nhiêu?
  1. 8
  2. 11
  3. 19
  4. 22
  5. Không có phương án nào ở trên

Câu hỏi 4

Tỉ lệ học sinh nam của hai lớp lần lượt là 30% và 60%. Sĩ số hai lớp tương ứng là 30 và 45 học sinh. Tỉ lệ học sinh nam khi gộp cả hai lớp là bao nhiêu?
  1. 90%
  2. 48%
  3. 30%
  4. 10%
  5. Không có phương án nào ở trên

Câu hỏi 5

Có bao nhiêu cặp số nguyên dương $a,b$ thỏa mãn $a+b=10$? Lưu ý $(a,b)$ và $(b,a)$ được coi là cùng một cặp.
  1. 4
  2. 5
  3. 6
  4. 10
  5. Không có phương án nào ở trên

Câu hỏi 6

Ted, Bob, Andi và Beti chơi trò “Đoán số”. Ted nghĩ ra một số có ba chữ số, còn các bạn đoán số đó.

- Bob: “Tớ đoán số của cậu là 784.”
- Andi: “Tớ nghĩ đó là 394.”
- Beti: “Tớ nghĩ chắc là 795.”

Ted trả lời: “Mỗi số các cậu vừa nói có chung hai chữ số với số của tớ.” Tổng các chữ số của số Ted nghĩ là bao nhiêu?

Cách hiểu: “Chung hai chữ số” nghĩa là có đúng hai giá trị chữ số chung, không xét vị trí.
  1. 395
  2. 794
  3. 20
  4. 22
  5. Không có phương án nào ở trên

Câu hỏi 7

Số còn thiếu trong dãy sau là bao nhiêu?

$$23,19,25,26,27,33,29,\underline{\qquad},31$$

Cách hiểu: Dùng quy luật dự kiến gồm hai dãy tăng đều tại các vị trí xen kẽ.
  1. 40
  2. 30
  3. 32
  4. 36
  5. Không có phương án nào ở trên

Câu hỏi 8

Có bao nhiêu số có hai chữ số chia hết cho 4 nhưng không chia hết cho 8?
  1. 25
  2. 22
  3. 12
  4. 11
  5. Không có phương án nào ở trên

Câu hỏi 9

Một cửa hàng có hoa hồng và hoa huệ. Hai bông hồng giá 7 đô la, ba bông huệ giá 5 đô la. Billy mua một số hoa hồng và hoa huệ, trả 86 đô la. Số bông huệ bạn ấy mua có thể là số nào sau đây?
  1. 15
  2. 21
  3. 24
  4. 36
  5. Không có phương án nào ở trên

Câu hỏi 10

Số còn thiếu trong quy luật hình dưới đây là bao nhiêu?

Cách hiểu: Suy ra quy luật số học đơn giản dự kiến của nguồn từ số cạnh các đa giác; dùng cùng quy luật cho mọi hàng.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 11
  2. 33
  3. 38
  4. 55
  5. Không có phương án nào ở trên

Câu hỏi 11

Kích thước hai khối hộp chữ nhật bằng kim loại là $3\times5\times7$ và $6\times8\times10$. Một khối được minh họa bên phải. Harry nấu chảy cả hai khối rồi tạo khối hộp chữ nhật lớn nhất có đáy kích thước $9\times13$. Chiều cao khối mới bằng bao nhiêu?

Cách hiểu: Cụm “both cubes” trong bản gốc chỉ hai khối hộp chữ nhật. Giả sử không mất kim loại và mọi kích thước dùng cùng đơn vị độ dài.

Hình minh họa câu hỏi
  1. 4.5
  2. 5
  3. 6
  4. 11
  5. Không có phương án nào ở trên

Câu hỏi 12

Có ba hộp: một hộp chỉ chứa táo, một hộp chỉ chứa cam, một hộp chứa cả táo và cam. Các nhãn ghi như sau.

- Hộp 1: “Hộp này chứa cả táo và cam.”
- Hộp 2: “Hộp 1 không chứa các loại quả khác nhau.”
- Hộp 3: “Hộp này chỉ chứa một loại quả.”

Nếu chỉ có một nhãn đúng thì hộp nào chứa cả táo và cam?
  1. Hộp 1
  2. Hộp 2
  3. Hộp 3
  4. Không thể xác định
  5. Hộp 1 và 2

Câu hỏi 13

Trong hình chữ nhật $ABCD$, điểm $E$ nằm trên cạnh $AB$, điểm $F$ nằm trên cạnh $AD$, sao cho $BE=\frac13 AE$ và $DF=\frac25 AD$. Tỉ số diện tích $ABCD$ và $FEBCD$ là bao nhiêu?

Hình minh họa câu hỏi
  1. 40 : 31
  2. 15 : 13
  3. 48 : 35
  4. 15 : 14
  5. Không có phương án nào ở trên

Câu hỏi 14

Ở thời điểm nào sau đây, kim giờ gần kim phút nhất trên đồng hồ?

Cách hiểu: Dùng đồng hồ chuẩn với hai kim chuyển động liên tục, đều. So sánh đúng các thời điểm được liệt kê.
  1. 6:30
  2. 6:31
  3. 6:32
  4. 6:33
  5. 6:34

Câu hỏi 15

Phương án nào sau đây là mảnh còn thiếu của khối lập phương trong hình?

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi
  1. Mảnh A trong hình
  2. Mảnh B trong hình
  3. Mảnh C trong hình
  4. Mảnh D trong hình
  5. Mảnh E trong hình

Câu hỏi 16

Có tất cả bao nhiêu tam giác trong hình dưới đây?

Cách nhập: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 ở đầu.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 17

Tìm chữ số tận cùng của tích sau.

$$\underbrace{2\times2\times\cdots\times2}_{20}\times\underbrace{3\times3\times\cdots\times3}_{20}$$

Mỗi nhóm có 20 thừa số.

Cách nhập: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 ở đầu.

Câu hỏi 18

Tỉ số lượng nước trong bể A và bể C là $4:7$. Tỉ số lượng nước trong bể B và tổng lượng nước trong ba bể là $6:50$. Nếu bể A nhiều hơn bể B 5 lít nước thì bể C có bao nhiêu lít nước?

Cách nhập: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 ở đầu.

Câu hỏi 19

Có bao nhiêu số có bốn chữ số nằm giữa 7500 và 9600, chỉ dùng các chữ số 3, 7, 5, 6, 8, 9 và không lặp lại chữ số?

Cách nhập: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 ở đầu.

Câu hỏi 20

Tại hội chợ sách, số người lớn nhiều hơn số bạn gái 120 người. Số bạn gái bằng 75% số bạn trai và bằng 12% tổng số người. Hội chợ có bao nhiêu người lớn?

Cách hiểu: Người lớn, bạn gái và bạn trai là ba nhóm không trùng nhau, hợp thành toàn bộ người dự hội chợ.

Cách nhập: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị. Có thể thêm hoặc bỏ số 0 ở đầu.