Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

SASMO 2019 Lớp 8

Câu hỏi 1

Cách chấm điểm toàn bài: trên hệ thống này, bắt đầu từ 0; câu 1–15 được 2 điểm/câu đúng, câu 16–25 được 4 điểm/câu đúng. Trả lời sai hoặc bỏ trống được 0 điểm; tối đa 70 điểm. Quy định SASMO chính thức: có sẵn 15 điểm; phần A (câu 1–15) chấm +2/−1/0 cho đúng/sai/bỏ trống, phần B (câu 16–25) chấm +4/0/0; tối đa 85 điểm.

Trong toán học, tích của $n$ số nguyên dương đầu tiên được viết là $n!=n\times(n-1)\times\cdots\times1$. Ví dụ, $2!=2\times1$ và $7!=7\times6\times5\times4\times3\times2\times1$. Tính:
$$9+(8+7)\times(6!\div5-4-3-2-1).$$
  1. 955
  2. 2019
  3. 2034
  4. 3216
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 2

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hiểu các khẳng định đại số là đẳng thức đúng với mọi giá trị thực của biến mà hai vế đều xác định.
  1. $(a+b)^3=a^3+b^3$
  2. $-10^2=100$
  3. $\sqrt{x^2+9y^2}=x+3y$
  4. $\frac{x}{x+y}=\frac{x}{x}+\frac{x}{y}$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 3

Ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai số nguyên dương là 3. Nếu tổng của chúng là 21, số nào KHÔNG thể là bội chung nhỏ nhất (BCNN) của chúng?
  1. 18
  2. 30
  3. 36
  4. 7
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 4

Nếu số có năm chữ số $5D68D$ chia hết cho 36, tìm chữ số $D$.
  1. 0
  2. 2
  3. 4
  4. 8
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 5

Nếu $X=0.0000125$ và $Y=0.00008$, biểu thức nào sau đây có giá trị lớn nhất?
  1. $X+Y$
  2. $X-Y$
  3. $X\times Y$
  4. $X\div Y$
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 6

Giá một cây kem ở cửa hàng tăng 20%. Với số tiền trước đây mua được 60 cây kem cùng loại, nay có thể mua được bao nhiêu cây?
  1. 50
  2. 48
  3. 40
  4. 56
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 7

Các bước sau dẫn đến kết luận $\pi>2019$:

(1) Đặt $x=\pi$ ($3.14159\ldots$), $y=3$, $z=2019$.

(2) $-x\le -y$ và $z-y>0$.

(3) $x\ge y$ và $z>y$.

(4) Khi đó $x\ge z$.

(5) Vì vậy, $\pi>2019$.

Phép chuyển bước nào đầu tiên chứa lỗi?
  1. (1) sang (2)
  2. (2) sang (3)
  3. (3) sang (4)
  4. (4) sang (5)
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 8

Xét tất cả các số nguyên từ 1 đến 200. Khẳng định nào sau đây KHÔNG đúng?
  1. Tổng các số chẵn lớn hơn tổng các số lẻ.
  2. Khi viết tất cả các số, chữ số 0 xuất hiện ít nhất.
  3. Trung bình cộng các số chẵn lớn hơn trung bình cộng các số lẻ.
  4. (Tổng các số chẵn) − (Tổng các số lẻ) = 200
  5. Trung bình cộng của 200 số không phải là số nguyên dương.

Câu hỏi 9

Hình lập phương nào dưới đây được tạo thành khi gấp hình khai triển?

Hình minh họa câu hỏi
  1. Hình A trong hình vẽ
  2. Hình B trong hình vẽ
  3. Hình C trong hình vẽ
  4. Hình D trong hình vẽ
  5. Hình E trong hình vẽ

Câu hỏi 10

Số $2^{11}\times3^7\times5^5\times7^3\times11^2$ có bao nhiêu chữ số 0 liên tiếp ở tận cùng?
  1. 11
  2. 16
  3. 6
  4. 5
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 11

Tổng vận tốc của hai người đi xe đạp là 34 km/h. Nếu người thứ nhất đi 3 giờ và người thứ hai đi 7 giờ thì tổng quãng đường là 150 km. Biết mỗi người đi với vận tốc không đổi, hiệu hai vận tốc là bao nhiêu?
  1. 12 km/h
  2. 11 km/h
  3. 10 km/h
  4. 9 km/h
  5. 8 km/h

Câu hỏi 12

Tìm $[\sqrt{1+2+3+\cdots+100}]$, trong đó $[x]$ là số nguyên lớn nhất không vượt quá $x$. Ví dụ, $[13.54]=13$.
  1. 69
  2. 70
  3. 71
  4. 72
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 13

Phân số nào lớn nhất?
  1. $\frac{60}{119}$
  2. $\frac{64}{127}$
  3. $\frac{62}{123}$
  4. $\frac{63}{125}$
  5. $\frac{61}{121}$

Câu hỏi 14

Một người lãnh đạo hỏi sáu người đi theo xem bên trong hộp quà có gì. Họ ngồi quanh bàn. Hai người nói thật ngồi cạnh nhau, hai người nói dối cũng ngồi cạnh nhau. Mỗi người trong hai người còn lại có thể nói thật hoặc nói dối; hai người còn lại này không ngồi cạnh nhau. Các câu trả lời được thể hiện dưới đây. Trong hộp có gì?

Hình minh họa câu hỏi

Quy ước đọc: nguồn không in câu trả lời của người ở dưới bên phải; để câu trả lời ấy chưa biết. Người nói thật nêu đúng đồ vật, người nói dối nêu sai. Hai cặp ngồi cạnh và hai người còn lại tạo thành ba nhóm tách biệt gồm đủ sáu người.
  1. Máy ảnh
  2. Máy tính xách tay
  3. Ví
  4. Đồng hồ
  5. Không đủ dữ kiện

Câu hỏi 15

Trong hình, $ABCD$ là hình vuông có $AB=20$ cm, $AD$ là đường kính nửa đường tròn, $AB$ là bán kính một phần tư hình tròn. Tìm diện tích phần tô đậm, tính bằng cm².

Hình minh họa câu hỏi
  1. $75\pi$ cm²
  2. $50\pi$ cm²
  3. $(75\pi-100)$ cm²
  4. $(50\pi-100)$ cm²
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 16

Có bao nhiêu tam giác trong hình?

Hình minh họa câu hỏi

Dạng trả lời: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị; có thể có hoặc không có các chữ số 0 ở đầu. Phiếu nguồn dùng bốn chữ số (ví dụ 7 được tô thành 0007).

Câu hỏi 17

Biểu đồ cột thể hiện thời gian Lou tập ở phòng gym tuần trước. Trung bình ba ngày đầu bằng 72% trung bình bốn ngày cuối. Tổng thời gian là 183 phút. Thứ Tư Lou tập bao nhiêu phút? Làm tròn đến số nguyên gần nhất.

Hình minh họa câu hỏi

Cách đọc: các giá trị in sẵn là thứ Hai 21, thứ Ba 14, thứ Bảy 32 phút. Chiều cao các cột khác chỉ minh họa, không đo để lấy dữ liệu chính xác. Các ngày theo thứ tự từ thứ Hai đến Chủ nhật.

Nhãn hình: Minutes = phút; Days = ngày; Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday, Saturday, Sunday = thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư, thứ Năm, thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ nhật.

Dạng trả lời: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị; có thể có hoặc không có các chữ số 0 ở đầu. Phiếu nguồn dùng bốn chữ số (ví dụ 7 được tô thành 0007).

Câu hỏi 18

Số dư khi chia $2018!+13$ cho 2019 là bao nhiêu?

Dạng trả lời: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị; có thể có hoặc không có các chữ số 0 ở đầu. Phiếu nguồn dùng bốn chữ số (ví dụ 7 được tô thành 0007).

Câu hỏi 19

Phép toán $\otimes$ tác động lên hai số như sau:
$$2\otimes6=44,\quad4\otimes10=87,$$
$$8\otimes18=1613,\quad16\otimes22=2019.$$
Tìm $7\otimes9$.

Quy ước: hữu hạn ví dụ không xác định duy nhất một phép toán. Câu tìm quy luật này được chấm theo quy luật số học và ghép chữ số mà nguồn dự định; về toán học có thể xây dựng quy luật khác.

Dạng trả lời: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị; có thể có hoặc không có các chữ số 0 ở đầu. Phiếu nguồn dùng bốn chữ số (ví dụ 7 được tô thành 0007).

Câu hỏi 20

Ở một trại hè, 134 học sinh nhận bánh burger, 62 học sinh nhận kem. Có 15 em nhận burger và kem nhưng không nhận khoai tây chiên, 31 em nhận cả ba loại. Trại có 200 học sinh. Số học sinh không nhận loại nào lớn nhất có thể là bao nhiêu?

Dạng trả lời: nhập một số nguyên, không kèm đơn vị; có thể có hoặc không có các chữ số 0 ở đầu. Phiếu nguồn dùng bốn chữ số (ví dụ 7 được tô thành 0007).