Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

SASMO 2019 Lớp 6

Câu hỏi 1

Chấm trên hệ thống: bắt đầu 0 điểm; câu 1–15 mỗi câu đúng 2 điểm, câu 16–25 mỗi câu đúng 4 điểm; sai hoặc bỏ trống 0 điểm; tối đa 70. Quy tắc SASMO chính thức tham chiếu: bắt đầu 15 điểm; phần A đúng/sai/trống là +2/−1/0; phần B là +4/0/0; tối đa 85. Tập nguồn in điểm từng phần và tối đa 85, nhưng không in rõ 15 điểm ban đầu; mức khởi tạo này lấy từ tài liệu thể thức chính thức.

Tìm tổng tất cả các chữ số của tích 693 × 333.
  1. 230769
  2. 229669
  3. 27
  4. 34
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 2

Trong một trường học, 52 học sinh được nhận phiếu mua hàng ở hiệu sách hoặc căng tin. Có 20 em nhận phiếu hiệu sách và 39 em nhận phiếu căng tin. Có bao nhiêu em nhận cả hai loại phiếu?
  1. 8
  2. 9
  3. 10
  4. 11
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 3

Hình lập phương là khối gồm các mặt hình vuông giống nhau và có 6 mặt. “Khối mười hai mặt” trong hình gồm các mặt ngũ giác giống nhau (hình có 5 cạnh). Nếu khối này có 12 mặt thì nó có bao nhiêu cạnh?

Hình minh họa câu hỏi

Hình minh họa câu hỏi
  1. 5
  2. 20
  3. 12
  4. 30
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 4

William có 3 cuốn sách: Charlotte’s Web, Little Prince và Hobbit. Có bao nhiêu cách xếp ba cuốn thành một hàng sao cho Hobbit và Charlotte’s Web ở cạnh nhau?
  1. 6
  2. 2
  3. 4
  4. 12
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 5

Clayton tặng bạn 77 thẻ bóng chày và tặng anh/em trai 112 thẻ. Cuối cùng Clayton còn 441 thẻ. Clayton đã tặng bao nhiêu phần trăm số thẻ ban đầu?
  1. 70%
  2. 60%
  3. 40%
  4. 30%
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 6

Trong hình, ABCD và CEFG là các hình vuông, CED là tam giác đều. Tìm số đo (độ) của góc \(\angle EAC\).

Hình minh họa câu hỏi

Đỉnh ngoài cùng bên phải là F; nhãn bị che trong bản quét đề gốc. Hình lời giải nguồn có nhãn này rõ hơn.
  1. 45°
  2. 36°
  3. 32°
  4. 30°
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 7

Annabelle, Betty, Cynthia và Dora chơi trò chơi điện tử mới. Sau vòng đầu:
- Số đồng vàng của Cynthia bằng trung bình cộng số đồng vàng của Annabelle và Betty.
- Annabelle có số đồng bằng một nửa Betty.
- Betty và Dora có số đồng bằng nhau.
- Dora có nhiều hơn Cynthia 10 đồng.

Tổng số đồng vàng của cả bốn bạn là bao nhiêu?
  1. 140
  2. 130
  3. 70
  4. Không đủ dữ kiện
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 8

Mỗi số có ba chữ số ABC, BCA và CAB đều chẵn và chia hết cho 9. Nếu A, B, C là các chữ số khác nhau, tìm A + B + C.
  1. 18
  2. 9
  3. 20
  4. 12
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 9

Xét tất cả các số nguyên từ 1 đến 50. Khẳng định nào KHÔNG đúng?

Hiểu “xuất hiện ít nhất” là đạt số lần nhỏ nhất, cho phép đồng hạng.
  1. Số lượng số chẵn bằng số lượng số lẻ.
  2. Khi viết tất cả các số, chữ số 0 xuất hiện ít nhất.
  3. Có nhiều số có hai chữ số hơn số có một chữ số.
  4. Số lượng bội của 5 bằng số lượng bội của 7.
  5. Trung bình cộng của 50 số không phải số nguyên.

Câu hỏi 10

Một vòi có thể làm đầy bể rỗng trong 4 giờ. Do bể bị rò, vòi phải mất 12 giờ để làm đầy bể rỗng. Nếu bể đầy và bỏ vòi đi, chỗ rò sẽ làm cạn bể trong bao lâu?

Giả sử tốc độ cấp nước và rò nước luôn không đổi.
  1. 6 giờ
  2. 8 giờ
  3. 9 giờ
  4. 16 giờ
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 11

Bảy mươi ngày sau hôm kia là thứ Sáu. Ngày mai là thứ mấy?
  1. Thứ Sáu
  2. Thứ Bảy
  3. Chủ nhật
  4. Thứ Năm
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 12

Lúc 12 giờ trưa, kim giờ và kim phút cùng hướng. Thời điểm chính xác nào giữa 6 giờ và 7 giờ tối hai kim lại cùng hướng?
  1. 18 giờ 30 phút
  2. 18 giờ \(32\frac8{11}\) phút
  3. 18 giờ \(33\frac3{11}\) phút
  4. 18 giờ \(32\frac7{11}\) phút
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 13

Bốn vận động viên chạy marathon và nói như sau:
- Tom: Tôi nhanh nhất.
- Jack: Tôi chậm nhất.
- Lionel: Tôi không chậm nhất cũng không nhanh nhất.
- Robert: Tôi không nhanh nhất.

Nếu đúng 3 người nói thật, ai chậm nhất?

Giả sử bốn người có thứ hạng khác nhau, không đồng hạng.
  1. Tom
  2. Jack
  3. Lionel
  4. Robert
  5. Không đủ dữ kiện

Câu hỏi 14

Tích tất cả các số nguyên từ 2 đến M là bội của 1365. Giá trị nhỏ nhất có thể của M là bao nhiêu?
  1. 13
  2. 15
  3. 65
  4. 1365
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 15

Tìm hình còn thiếu trong sơ đồ dưới đây.

Hình minh họa câu hỏi

Dùng một quy tắc kết hợp nhất quán theo từng vị trí từ trên xuống ở mỗi cột.
  1. Hình A
  2. Hình B
  3. Hình C
  4. Hình D
  5. Hình E

Câu hỏi 16

Có bao nhiêu tam giác trong hình?

Hình minh họa câu hỏi

Đếm mọi kích thước tam giác có cả ba cạnh đầy đủ đã được vẽ.

Nhập đáp án: nhập số nguyên được hỏi, không ghi đơn vị. Có thể bỏ các chữ số 0 đứng đầu trong ô trả lời bản giấy.

Câu hỏi 17

Tìm tử số của tổng sau khi viết dưới dạng phân số tối giản: \(\frac12+\frac14+\frac18+\cdots+\frac1{128}\).

Nhập đáp án: nhập số nguyên được hỏi, không ghi đơn vị. Có thể bỏ các chữ số 0 đứng đầu trong ô trả lời bản giấy.

Câu hỏi 18

Biểu đồ cột cho biết thời gian Nicki dùng điện thoại trong bốn tháng. Tỉ lệ phần trăm giảm giữ nguyên qua mỗi tháng tiếp theo. Tìm tổng thời gian sử dụng trong bốn tháng, tính bằng giờ, làm tròn đến số nguyên gần nhất.

Hình minh họa câu hỏi

Number of hours: số giờ; Months: tháng; September, October, November, December: tháng 9, 10, 11, 12.

Nhập đáp án: nhập số nguyên được hỏi, không ghi đơn vị. Có thể bỏ các chữ số 0 đứng đầu trong ô trả lời bản giấy.

Câu hỏi 19

Số còn thiếu trong dãy sau là bao nhiêu?

131, 228, 331, 430, 531, 630, 731, ?, 930

Quy ước quy luật dự kiến: diễn giải các số theo các tháng của một năm không nhuận.

Nhập đáp án: nhập số nguyên được hỏi, không ghi đơn vị. Có thể bỏ các chữ số 0 đứng đầu trong ô trả lời bản giấy.

Câu hỏi 20

Andrew, Barry, Cassie và Drake mua kẹo. Số kẹo Andrew bằng \(1/3\) tổng số kẹo của Barry, Cassie và Drake. Số kẹo Barry bằng 25% tổng số kẹo của Andrew, Cassie và Drake. Tỉ lệ số kẹo Cassie với tổng số kẹo ba người kia là 2:5. Drake mua ít hơn Cassie 3 viên. Cả bốn mua tất cả bao nhiêu viên kẹo?

Nhập đáp án: nhập số nguyên được hỏi, không ghi đơn vị. Có thể bỏ các chữ số 0 đứng đầu trong ô trả lời bản giấy.