Skip to content / Đến nội dung
ThichHocToan.com

AMO 2027 Lớp 4-5 SET 11 - Tự luyện tập

Câu hỏi 1

John 10 tuổi. Anh trai Johnny 14 tuổi. Khi tổng số tuổi của hai anh em là 50 thì mỗi người bao nhiêu tuổi?

Cách nhập: nhập John;Johnny, tính bằng năm, ngăn cách bằng dấu chấm phẩy.

**Lưu ý nhập đáp án (biên soạn):** Không chèn khoảng trắng trước hoặc sau dấu chấm phẩy.

Câu hỏi 2

Một đoàn tàu chở được 78 hành khách. Ban đầu tàu trống; ở ga thứ nhất đón 1 người, ga thứ hai đón 2 người, ga thứ ba đón 3 người, cứ tiếp tục như vậy. Không ai xuống tàu trong chuyến đi. Sau bao nhiêu ga thì tàu đầy?

Câu hỏi 3

Một số chia cho 3 dư 2 và chia cho 4 cũng dư 2. Tìm tổng của hai số như vậy lớn hơn 20 nhưng nhỏ hơn 40.

Câu hỏi 4

Ba hình lục giác đều được ghép lại thành một hình lớn như hình vẽ. Chu vi một hình lục giác đều là 18 cm. Tìm chu vi hình lớn.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 5

Có 200 tờ tiền gồm loại 5 đô la và loại 2 đô la. Tổng giá trị là 640 đô la. Có bao nhiêu tờ loại 5 đô la?

Câu hỏi 6

Có 3187 học sinh ở một nhà hát. Số nữ nhiều hơn số nam 345 bạn. Nếu có 435 bạn nữ không đeo kính thì có bao nhiêu bạn nữ đeo kính?

Câu hỏi 7

Bảng dưới cho biết phân bố tuổi của 20 sinh viên trong một lớp đại học. Phương án nào sắp xếp đúng số trung bình cộng, trung vị và mốt của các số tuổi?

| Tuổi | Số sinh viên |
|---|---:|
|18|6|
|19|5|
|20|4|
|21|2|
|22|1|
|23|1|
|30|1|

Hình minh họa câu hỏi
  1. mốt < trung vị < trung bình cộng
  2. mốt < trung bình cộng < trung vị
  3. trung vị < mốt < trung bình cộng
  4. trung bình cộng < mốt < trung vị
  5. Không có đáp án nào ở trên

Câu hỏi 8

Cho $A=1+2+3+4+\cdots+97+98+99+100$. Tìm tổng tất cả các chữ số của $A$.

Câu hỏi 9

Thầy Garcia hỏi học sinh lớp sức khỏe: trong tuần trước, các em có bao nhiêu ngày tập thể dục ít nhất 30 phút? Kết quả được tóm tắt trong biểu đồ cột dưới đây; chiều cao cột biểu thị số học sinh.

Số ngày tập thể dục trung bình trong tuần trước của học sinh lớp thầy Garcia là bao nhiêu? Làm tròn đến hàng phần trăm.

Dữ liệu biểu đồ dạng chữ: số ngày tập 1,2,3,4,5,6,7; số học sinh tương ứng 1,3,2,6,8,3,2. Trục ngang: số ngày tập; trục dọc: số học sinh.

Hình minh họa câu hỏi

Cách nhập: dùng dấu chấm thập phân, ví dụ 12.3.

Câu hỏi 10

Trong hình dưới, $ABCG$ và $CDEF$ là hai hình vuông, $BD=63$ cm, $GF=9$ cm. Tìm diện tích phần tô màu.

Hình minh họa câu hỏi

Cách nhập: dùng dấu chấm thập phân, ví dụ 12.3.

Câu hỏi 11

John có ít hơn Elaine 25% số tem của Elaine. Esther có nhiều hơn Elaine 45% số tem của Elaine. John và Esther có tổng cộng 264 con tem. Cả ba bạn có tất cả bao nhiêu con tem?

Câu hỏi 12

Có thể cắt được bao nhiêu đoạn dây, mỗi đoạn dài $\frac23$ m, từ một sợi dây dài 90 m?

Câu hỏi 13

Tìm giá trị $T+E+N$ nếu:

$\overline{ONE}+\overline{ONE}+\overline{ONE}+\overline{ONE}=\overline{TEN}$.

Hình minh họa câu hỏi

Câu hỏi 14

Sage đi bộ với vận tốc 300 feet mỗi phút. Trên đường tới cửa 14C ở sân bay, Sage có thể dùng băng chuyền đi bộ. Nếu chỉ đứng trên băng chuyền thì mất 4 phút để tới cửa cách đó 800 feet.

a) Nếu không dùng băng chuyền, Sage đi bộ tới cửa mất bao lâu?

b) Nếu đi bộ trên băng chuyền cùng chiều chuyển động, Sage tới cửa mất bao lâu?

c) Sau khi đi được 200 feet bằng cách đứng trên băng chuyền, Sage thấy cửa hàng Moonbucks và quay lại. Đi bộ ngược chiều băng chuyền thì mất bao lâu để trở về đầu băng chuyền? Giả sử không có hành khách khác trên băng chuyền.

Cách nhập: nhập (a);(b);(c), tất cả tính bằng giây, ngăn cách bằng dấu chấm phẩy.

**Lưu ý nhập đáp án (biên soạn):** Không chèn khoảng trắng trước hoặc sau dấu chấm phẩy.

Câu hỏi 15

Bốn bạn lần lượt cân theo từng cặp. Sáu số đo tổng cân nặng của tất cả các cặp là:

39, 34, 38, 38, 42, 37.

Cân nặng trung bình của bốn bạn là bao nhiêu?