Tự luận - Có lời giải đối chiếu · SET 9
Hai từ nào gần nghĩa nhất: trivial, idiomatic, abject, foolish, vernacular, lively?
Tính $-12+(-15)$.

Gấp hình khai triển thành khối lập phương. Hai hình nào tạo được?

Chọn một từ mỗi ngoặc tạo liên hệ:
CORNET(brass, horn, trumpet, wind)
FIFE(woodwind, drum, clarinet, flute).
Bằng một đường cắt liên tục, chia hình thành hai mảnh bằng nhau cả kích thước và hình dạng.

Một nhóm sáu chữ đảo thành từ tiếng Anh. Tìm từ:
BEOPLA, ICKTEA, WLONUD, XOLEIN, ARHCLO, HATOND, INMETL.
Chọn hai từ đồng nghĩa và một từ trái nghĩa: foolish, lavish, welcome, manifest, laughable, vague, abstruse.
Chỉ đổi vị trí bốn từ để câu có nghĩa:
Given this e-mail if you do not want to use the user name deselect here as an option name.
Điền số nhỏ hơn 10 vào bảng để các phép tính theo hàng/cột đúng với ưu tiên nhân/chia trước cộng/trừ.

Vẽ các nét trong ô giữa để nối liên tục với các ô kề.

Chọn hai từ đồng nghĩa và một từ trái nghĩa: attentive, profane, abrupt, brazen, wise, fearful, offhand.
Ảnh 3.9 × 4.6 cmphóng cùng tỉ lệ. Cạnh ngắn mới 17.55 cm. Cạnh dài mới bao nhiêu cm?

Chọn đại lượng mỗi ngoặc tạo liên hệ:
PASCAL(speed, frequency, pressure, current)
NEWTON(force, power, heat, energy).

Đổi chỗ một số giữa hai dãy:
12, 14, 18, 22, 32, 34, 38
13, 16, 26, 24, 28, 36, 42.

Chọn một từ mỗi ngoặc tạo liên hệ:
DIAGONAL(opposite, oblique, adjacent, direction)
CROSSWISE(transverse, path, course, vertices).
Tính $-4-(+13)$.

Chọn một từ mỗi ngoặc tạo liên hệ:
TEMPO(sound, short, volume, speed)
CRESCENDO(vigour, increase, scale, speed).
Gấp hình khai triển thành lập phương. Hai hình nào tạo được?

Điền hai số: 10, 50, 13, 45, 18, 38, ?, ?.

Hai từ nào gần nghĩa nhất: effects, parameter, section, criterion, periphery, view?