Ở giai đoạn nào tế bào soma trở nên “ung thư” và gây hại?
A. Các gen sinh ung hoặc ức chế khối u của tế bào soma bị đột biến
B. Tế bào soma tăng sinh bất thường
C. Các tế bào tăng sinh bất thường tăng mạnh kích thước
D. Các tế bào tăng sinh bất thường bắt đầu lan sang mô khác
E. Hệ miễn dịch phát hiện các tế bào tăng sinh bất thường
Thẩm định: giải thích vấn đề khoa học và nêu các giả thiết cần để có đáp án có căn cứ.
Một số RNA tham gia can thiệp RNA: RNA được nạp vào phức hợp protein, bắt cặp với trình tự đích rồi dẫn đến phân hủy đích. RNA nào sau đây không thuộc các nhóm điển hình tham gia quá trình này?
Đánh số biên soạn: đây là mục thứ 4; số in trong nguồn là 3.
Ở thú có nhau thai, nhau cho phôi phát triển trong cơ thể mẹ. Protein synctin giúp hình thành nhau có nguồn gốc từ retrovirus cổ được tích hợp vào hệ gen và được biểu hiện ở synctiotrophoblast. Điều nào không phải tính chất của synctin?
Đánh số biên soạn: đây là mục thứ 5; số in trong nguồn là 4.
A. Synctin có nguồn gốc từ protein vỏ của retrovirus cổ.
B. Synctin giúp các synctiotrophoblast hợp nhất thành hàng rào đa tế bào.
C. Synctin ngăn máu mẹ và thai trộn trực tiếp.
D. Synctin cho phép trao đổi chất dinh dưỡng, khí và chất thải giữa máu mẹ và thai.
E. Tất cả đều đúng.
Thẩm định: giải thích vấn đề khoa học và nêu các giả thiết cần để có đáp án có căn cứ.
Những vật nào sau đây là vật liệu nano?
i. Hạt bạc hình cầu đường kính 10 nm
ii. Thanh vàng dài 500 nm, đường kính 10 nm
iii. Vi tinh thể hình hộp 200 nm × 500 nm × 70 nm
iv. Mảnh graphite 1 μm × 1 μm gồm hàng triệu lớp graphene, tổng bề dày 120 nm
v. Dây carbon dài 1 mm, đường kính tiết diện 500 nm
A. Chỉ i
B. i, ii và iii
C. i, ii, iii và iv
D. i, ii, iii và v
E. i, ii, iii, iv và v
Thẩm định: giải thích vấn đề khoa học và nêu các giả thiết cần để có đáp án có căn cứ.
Thuốc nhuộm xanh từng đắt đỏ do cần chiết sắc tố từ khoáng vật hoặc sinh vật hiếm, nên họa sĩ dành màu xanh cho chủ thể quan trọng tới thời Phục hưng. Đề nói Johann Diesbach tìm ra cách tạo xanh Phổ năm 1703, giúp các tranh như Sóng lừng ngoài khơi Kanagawa và Đêm đầy sao có màu xanh sống động. Dạng xanh Phổ không tan được tạo theo phản ứng:
2 Fe₂(SO₄)₃(aq) + 3 K₄Fe(CN)₆(aq) → Fe₄[Fe(CN)₆]₃(s) + 6 K₂SO₄(aq).
Loài nào là acid Lewis? Gợi ý: K⁺ và sulfate là ion khán; phản ứng rút gọn: 4 Fe³⁺ + 3 [Fe(CN)₆]⁴⁻ → Fe₄[Fe(CN)₆]₃.
Một mẫu khí chưa biết khối lượng 0,28 g có áp suất 10,5 kPa, thể tích 2,35 L ở 25 °C. Khí có thể là những chất nào?
i. Carbon monoxide
ii. Nitrogen monoxide
iii. Khí nitrogen
iv. Carbon dioxide
v. Nitrogen dioxide
Bảng tuần hoàn đi kèm dùng để tham khảo.
Hàm lượng sắt trong quặng được xác định bằng chuẩn độ dichromate: Cr₂O₇²⁻ + Fe²⁺ + H⁺ → Cr³⁺ + Fe³⁺ + H₂O. Hòa tan mẫu quặng 1,05 g bằng H₂SO₄ đặc rồi pha thành 25 mL. Đề có câu bị lỗi và cho thêm 0,05 g kẽm để chuyển toàn bộ Fe³⁺ thành Fe²⁺: Fe³⁺ + e⁻ → Fe²⁺. Hòa tan 2,04 g K₂Cr₂O₇ thành 250 mL dung dịch chuẩn. Lấy chính xác 10,00 mL dung dịch mẫu, thêm 8 giọt chỉ thị sodium diphenylamine sulfonate, tiêu tốn 32,5 mL dichromate. Phần trăm Fe trong quặng là bao nhiêu? Dùng K=39, Cr=52, O=16, Fe=56, H=1. Gợi ý gốc: dichromate bị khử thành chromate với 6 electron.
A. 28,9%
B. 72,2%
C. 4,8%
D. 12,0%
E. 6,0%
Thẩm định: giải thích vấn đề khoa học và nêu các giả thiết cần để có đáp án có căn cứ.
Điều nào sau đây KHÔNG đúng về huỳnh quang và lân quang?
A. Thời gian sống phát xạ lân quang thường ngắn hơn huỳnh quang
B. Huỳnh quang luôn phát xạ từ một trạng thái kích thích đơn đến trạng thái cơ bản singlet
C. Lân quang phát xạ từ trạng thái kích thích triplet đến trạng thái cơ bản singlet
D. Huỳnh quang, lân quang và phát quang đều được coi là hiện tượng phát quang
E. Không đáp án nào ở trên
Thẩm định: giải thích vấn đề khoa học và nêu các giả thiết cần để có đáp án có căn cứ.
Năm 2038, con người tiếp xúc sinh vật thông minh trên Titan, vệ tinh lạnh của Sao Thổ (đề gọi là hành tinh). Đề cho khí quyển chứa 1% methane là nguồn năng lượng của chúng. Chúng lập thang nhiệt dựa trên điểm đông đặc methane −162 °C ứng với 0 T và điểm sôi −182 °C ứng với 40 T. Độ không tuyệt đối là bao nhiêu T? Dùng 0 K=−273 °C.
A. −222 T
B. −35,6 T
C. −273 T
D. −89 T
E. −263 T
Thẩm định: giải thích vấn đề khoa học và nêu các giả thiết cần để có đáp án có căn cứ.
Trong bài báo Nature năm 2010, nhà vật lí thiên văn Philippines Reinabelle Reyes cùng đồng nghiệp Mỹ và Thụy Sĩ chỉ ra phân bố thiên hà quy mô lớn phù hợp dự đoán của lí thuyết nào?
Một khối băng −50 °C được đun chậm tới khi tan, thành nước rồi thành hơi ở 140 °C, không mất khối lượng. Giai đoạn nào cần nhiều nhiệt nhất? Cho c(băng)=2,108 kJ/kg K, c(nước)=4,187 kJ/kg K, c(hơi)=1,99 kJ/kg K; nhiệt nóng chảy 334 kJ/kg (nguồn in lặp), nhiệt hóa hơi 2260 J/g.
Bàn là công suất 800 W dùng 10 phút ở Philippines, với điện áp điển hình đề cho là 210 V. Có bao nhiêu electron đi qua bàn là? Độ lớn điện tích electron 1,6×10⁻¹⁹ C.
A. 2,5 × 10²⁰
B. 1,4 × 10²²
C. 1,5 × 10⁻¹⁵
D. 1 × 10²⁸
E. Không đáp án nào ở trên
Thẩm định: giải thích vấn đề khoa học và nêu các giả thiết cần để có đáp án có căn cứ.